DMCA.com Protection Status
Cổ Phiếu

Giới thiệu về báo cáo tài chính của doanh nghiệp

Pinterest LinkedIn Tumblr

Lời giới thiệu

Báo cáo tài chính chính là thông điệp chính mà nhà đầu tư có thể đọc và phân tích được từ các doanh nghiệp. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua về hệ thống báo cáo tài chính bao gồm: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ. 

Mặc dù việc phải tìm hiểu và phân tích báo cáo tài chính và các thông tin kế toán là nỗi “ái ngại” của rất nhiều người trong số chúng ta, đây lại là “ngôn ngữ” của các doanh nghiệp và là nguồn thông tin quan trọng nhất đối với các nhà đầu tư. Điều tuyệt vời là bạn không cần phải là một kế toán viên hay cần phải sở hữu chứng chỉ CPA để có thể hiểu được những thông tin cơ bản được thể hiện trong ba văn bản quan trọng nhất được doanh nghiệp công bố ra công chúng.

Báo cáo tài chính là “thông điệp” quan trọng nhất đối với các nhà đầu tư để tìm hiểu và đánh giá kết quả hoạt động cũng như “sức khoẻ tài chính” của mỗi doanh nghiệp. Trong bài viết này, Jay Advisory sẽ cung cấp cho các bạn những thông tin cơ bản nhất về hệ thống báo cáo tài chính. 

Bảng cân đối kế toán là gì và nó quan trọng như thế nào

Bảng cân đối kế toán sẽ cho bạn biết các thông tin về các tài sản mà doanh nghiệp sở hữu và những khoản nợ mà họ có nghĩa vụ phải trả. Sự chênh lệch giữa tài sản và nợ phải trả được gọi là vốn chủ sở hữu, hay còn được gọi là giá trị tài sản ròng. 

Những điều bạn nên biết

  • Bảng cân đối kế toán cho bạn biết giá trị tài sản và các khoản nợ phải trả
  • Bảng cân đối kế toán mang lại thông tin về “sức khoẻ tài chính” của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định

Bảng cân đối kế toán cung cấp cho các nhà đầu tư bức tranh tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm được công bố trên báo cáo tài chính. Về cơ bản, nếu như doanh nghiệp sở hữu giá trị tài sản lớn hơn nhiều so với các khoản nợ phải trả, doanh nghiệp đó đang sở hữu khả năng tài chính tốt. Ngược lại, với một công ty mà đang phải chịu trách nhiệm với quá nhiều khoản nợ với giá trị lớn hơn cả tài sản mà họ sỡ hữu; bạn cần phải đặc biệt cẩn trọng và chú ý khi phân tích nó.

Tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu

Ba yếu tố chính được thể hiện trên bảng cân đối kế toán sẽ được giới thiệu sau đây:

Tài sản

Có 2 loại tải sản được thể hiện trên bảng cân đối kế toán đó là tài sản ngắn hạn (hay tài sản lưu động) và tài sản dài hạn (hay tài sản cố định). Với mỗi loại trên lại được phân ra thành nhiều mục nhỏ khác nhau. 

Tài sản ngắn hạn hay tài sản lưu động là những tài sản có thể được sử dụng và chuyển đổi thành tiền mặt trong một khoảng thời gian ngắn (dưới 1 năm). Ví dụ như khi bạn đi mua hoa quả ở siêu thị – những hạng mục tài sản này chính là tài sản lưu động hay ngắn hạn đối với siêu thị vì chúng sẽ được bán trong khoảng thời gian 1 năm trở lại. 

Tài sản cố định được định nghĩa theo kế toán là mọi loại tài sản mà không phải là tài sản lưu động. Ví dụ như các mặt hàng điện tử như tủ lạnh hay máy giặt ở siêu thị có thể được liệt kê là tài sản cố định vì sẽ ít có khả năng nó thể dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt trong thời gian ngắn hơn 1 năm. 

Nợ phải trả

Cũng giống như tài sản, có hai loại nợ chính được thể hiện trên bảng cân đối kế toán đó là nợ ngắn hạn và nợ dài hạn. 

Nợ ngắn hạn là nợ mà doanh nghiệp có nghĩa vụ phải trả trong khoảng thời gian ngắn hơn 1 năm. Ví dụ như siêu thị của bạn có thể đã ký hợp đồng và mua 1000 quả trứng gà từ nông trại địa phương những không phải thanh toán ngay cho đến tháng sau. 

Nợ dài hạn thì được hiểu là những khoản nợ mà có thời hạn phải trả lâu hơn 1 năm. Ví dụ như để siêu thị của bạn đi vào hoạt động, bạn đã vay 2 tỷ đồng từ Ngân hàng A và sẽ phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ sau 5 năm nữa. 

Vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu thể hiện phần giá trị của công ty mà thuộc sở hữu của các cổ đông. Như đã được mô tả ở trên, vốn chủ sỡ hữu là khoản chênh lệch giữa tài sản và nợ phải trả. Cũng giống như các hạng mục khác của bảng cân đối kế toán, vốn chủ sở hữu cũng được chia ra thành nhiều hạng mục nhỏ; trong đó có 2 hạng mục chính đó là vốn cổ phần được tính theo mệnh giá của cố phiếu phát hành và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối. 

Vốn cổ phần thể hiện vốn mà doanh nghiệp nhận được từ việc phát hành cổ phiếu ra công chúng. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được từ khi bắt đầu hoạt động trừ đi lợi nhuận phân phối trả cho các cổ đông thông qua phân chia cổ tức. Vì đây là con số luỹ kế nên nếu như công ty không tạo ra lợi nhuận thì con số này sẽ ghi nhận là con số âm hay còn gọi là lỗ luỹ kế. 

Báo cáo kết quả kinh doanh là gì và tại sao tôi cần phải quan tâm đến nó?

Báo cáo kết quả kinh doanh cho các nhà đầu tư biết doanh nghiệp đó đã thu được bao nhiêu tiền (doanh thu), và họ phải chi trả với mức chi phí bao nhiêu (chi phí), và sự khác biệt giá trị giữa doanh thu và chi phí được gọi là lợi nhuận trước thuế. Báo cáo kết quả kinh doanh thể hiện doanh thu và chi phí của doanh nghiệp trong một khoản thời gian ví dụ như là 3 tháng hay một năm. Báo cáo kết quả kinh doanh là tài liệu bạn sẽ thường thấy được sử dụng bởi các phương tiện truyền thông nói về tài chính và đầu tư. 

Những điều bạn nên biết

  • Báo cáo kết quả kinh doanh bao gồm các thông tin bạn sẽ thường thấy được nhắc đến trên các tạp chí tài chính hay phương tiện truyền thông về báo cáo tài chính – bao gồm doanh thu, lợi nhuận hay lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu.
  • Báo cáo kết quả kinh doanh giúp các nhà đầu tư trả lời cho câu hỏi, “Doanh nghiệp đó kinh doanh có lãi hay không?”

Báo cáo kết quả kinh doanh trả lời cho câu hỏi, “Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó như thế nào?” hoặc đơn giản hơn, “Doanh nghiệp đó có lãi hay không?” Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng cố gắng tạo ra doanh thu nhiều hơn so với chi phí họ phải bỏ ra bằng không họ sẽ không thể duy trì được hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai. Các doanh nghiệp mà có chi phí tương đối thấp hơn so với doanh thu nhận được – và do đó tạo ra lợi nhuận tương đối trên doanh thu – sẽ là những doanh nghiệp tốt để đầu tư bởi lợi nhuận lớn hơn cũng đồng nghĩa với việc các cổ đông sẽ nhận được nhiều lợi nhuận phân phối hơn. 

Doanh thu, chi phí và lợi nhuận

Các mục chính được thể hiện trong báo cáo kết quả kinh doanh sẽ được bàn luận sâu hơn ở dưới đây.

Doanh thu

Doanh thu chính là phần đầu tiên và đơn giản nhất được thể hiện trên báo cáo kết quả kinh doanh. Thông thường bạn sẽ nhìn thấy một con số duy nhất thể hiện tất cả các khoản doanh thu mà doanh nghiệp nhận được trong một khoảng thời gian xác định. Với những công ty lớn mà doanh thu nhận được thông qua nhiều lĩnh vực khác nhau thì có thể họ sẽ thể hiện chi tiết ra thành từng mục nhỏ để cung cấp thông tin chi tiết hơn cho các nhà đầu tư. 

Chi phí

Mặc dù có rất nhiều loại chi phí khác nhau, 3 loại chi phí chính đối với doanh nghiệp đó là giá vốn hàng bán; chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

Giá vốn hàng bán là chi phí trực tiếp tham gia vào quá trình tạo ra doanh thu. Ví dụ, một cửa hàng thời trang có thể phải trả 500 ngàn đồng để may được một chiếc áo sơ mi và bán nó ra thị trường với giá 700 ngàn đồng. Khi chiếc áo đó được bán, giá vốn hàng bán được ghi nhận là 500 ngàn đồng – chi phí mà cửa hàng bỏ ra để nhập chiếc áo sơ mi đó về. 

Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp thường có thể được gộp thành chi phí hoạt động của doanh nghiệp. Hạng mục chi phí này bao gồm tất cả các khoản chi phí nhằm đảm bảo sự vận hành của doanh nghiệp, bao gồm chi phí quảng cáo, chi phí trả lương cho nhân viên, chi phí thuê văn phòng và nhiều khoản chi phí khác. 

Lợi nhuận

Ở một cách hiểu đơn giản nhất, lợi nhuận được tính bằng cách lấy doanh thu trừ đi chi phí. Tuy nhiên, lợi nhuận có thể được chia thành nhiều mục nhỏ khác nhau mà các nhà đầu tư cần phải lưu ý. Lợi nhuận gộp (Gross Profit) được tính bằng cách lấy doanh thu trừ đi giá vốn hàng bán. Con số này thể hiện lượng tiền còn lại mà doanh nghiệp sở hữu để chi trả cho các chi phí hoạt động (và hy vọng rằng sau đó vẫn còn lại lợi nhuận để phân phối cho các cổ đông). Sử dụng ví dụ về cửa hàng quần áo mà chúng ta đã đề cập ở trên, lợi nhuận gộp từ việc bán một chiếc áo sơ mi sẽ là 200 ngàn đồng (700 ngàn trừ đi 500 ngàn). Con số này thể hiện lợi nhuận mà doanh nghiệp tạo ra từ hoạt động sản xuất kinh doanh, mà không tính đến các chi phí và doanh thu khác có thể có ảnh hưởng đến hoạt động chính đó. 

Lợi nhuận ròng (Net Income) là con số thể hiện lợi nhuận của công ty sau khi trừ đi tất cả các chi phí bao gồm cả chi phí tài chính. Con số này đơn thuần thể hiện lợi nhuận cuối cùng và là những gì mà mọi người thường nhắc đến khi nói đến cụm từ “lợi nhuận” hay “thu nhập” của doanh nghiệp. 

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là gì?

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ đơn giản cho bạn biết có bao nhiêu tiền đã đi vào và đi ra khỏi doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định thường là 3 tháng hoặc 1 năm. Bạn có thể tự hỏi tại sao lại cần thiết có một bản báo cáo như vậy bởi vì nó nghe có vẻ giống như với báo cáo kết quả kinh doanh, tài liệu mà cũng thể hiện doanh thu mà doanh nghiệp nhận được và các chi phí mà họ đã phải trả trong cùng một khoảng thời gian. 

Những điều bạn nên biết

  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ có ý nghĩa rất quan trọng đối với các nhà đầu tư bởi vì nó thể hiện con số tiền thực tế mà doanh nghiệp đã tạo ra.
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được chia ra thành ba phần: Dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh, từ hoạt động đầu tư và từ hoạt động tài chính.

Điểm khác biệt chính nằm trong một khái niệm phức tạp gọi là phương pháp kế toán phát sinh. Phương pháp kế toán phát sinh yêu cầu doanh nghiệp phải ghi nhận doanh thu và chi phí khi mà nó phát sinh, không phải là khi mà nó thực sự được thực hiện (có trao đổi dòng tiền). Mặc dù nghe có vẻ không quá phức tạp nhưng trên thực tế nó là một thông tin hoàn toàn rắc rối và báo cáo lưu chuyển tiền tệ giúp các nhà đầu tư nắm được các thông tin về dòng tiền chính xác hơn. 

Báo cáo về lưu chuyển tiền tệ là rất quan trọng đối với các nhà đầu tư bởi vì nó cho thấy số tiền thực tế mà doanh nghiệp đó tạo ra. Báo cáo kết quả kinh doanh lại thường ghi nhận cả những khoản doanh thu và chi phí chưa thanh toán, những khoản mà sẽ được loại bỏ ra khi ghi nhận tại báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

Một trong những đặc điểm quan trọng nhất bạn nên tìm kiếm ở một khoản đầu tư tiềm năng đó chính là khả năng tạo ra tiền của một doanh nghiệp. Rất nhiều doanh nghiệp thể hiện lợi nhuận cao tại báo cáo kết quả kinh doanh tuy nhiên lại gặp khó khăn sau đó chỉ bởi vì không thực sự tạo ra được dòng tiền. Một cái nhìn tốt về hoạt động luân chuyển tiền tệ của các công ty có thể báo hiệu cho các nhà đầu tư biết dấu hiệu tăng giá cổ phiếu có thể sắp đến. 

Ba mục chính tạo nên báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Bởi vì các doanh nghiệp có thể tạo ra và sử dụng tiền thông qua nhiều cách khác nhau, báo cáo lưu chuyển tiền tệ sẽ được chia ra thành ba phần: dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh, từ hoạt động đầu tư, và từ các hoạt động tài chính. 

  • Dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh thể hiện các thông tin về dòng tiền được tạo ra từ các hoạt động chính của doanh nghiệp, chứ không phải từ các hoạt động khác như đầu tư hay cho vay. Các nhà đầu tư cần phải nghiên cứu thật kỹ thông tin này về con số thực tế mà doanh nghiệp tạo ra từ các hoạt động sản xuất kinh doanh chính của họ bởi vì nó nó chính là con số thể hiện tốt nhất khả năng hoạt động của doanh nghiệp đó và cuối cùng là có thể đem lại lợi ích cho các cổ đông của họ.
  • Dòng tiền từ hoạt động đầu tư bao gồm các thông tin về dòng tiền được tạo ra từ các hoạt động đầu tư. Các hoạt động đầu tư này thông thường được liệt kê dưới dạng đầu tư tài sản – tiền được giành cho việc nâng cấp trang thiết bị hay bất cứ tài sản nào cần để duy trì hoạt động của doanh nghiệp – hoặc tiền nhận được từ các hoạt động đầu tư trên thị trường tài chính như việc mua hoặc bán các quỹ tiền tệ (money market funds).
  • Dòng tiền từ hoạt động tài chính thể hiện các thông tin bao gồm các hoạt động liên quan đến các giao dịch xảy ra giữa chủ doanh nghiệp và các chủ nợ. Ví dụ, tiền nhận được từ việc phát hành trái phiếu, hay tiền chi trả cổ tức cho các cổ đông sẽ được tìm thấy trong phần này. 

Dòng tiền tự do (Free Cash Flow) là thuật ngữ rất quen thuộc với những ai học về tài chính. Ở một định nghĩa đơn giản nhất, dòng tiền tự do thể hiện cho lượng tiền mặt dư thừa mà một doanh nghiệp tạo ra mà có thể được sử dụng để phân phối cho các cổ đông hoặc đầu tư vào các cơ hội kinh doanh mới mà không làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; do đó, nó được gọi là dòng tiền tự do. 

Mặc dù có khá nhiều phương pháp được sử dụng để xác định dòng tiền tự do nhưng phương pháp phổ biến nhất đó là lấy dòng tiền từ các hoạt động sản xuất kinh doanh trừ đi chi phí vốn (như được tìm thấy trong phần “dòng tiền từ các hoạt động đầu tư” tại báo cáo lưu chuyển tiền tệ).

Dưới đây chính là công thức để tính dòng tiền tự do:

Dòng tiền tự do (Free Cash Flow) = Dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh (Cash from Operations) – Chi phí vốn (Capital Expenditure)

Lời kết

Xin chúc mừng !!! Bạn đã theo dõi toàn bộ các kiến thức cơ bản về hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Mặc dù chúng tôi phải thừa nhận rằng có rất nhiều khía cạnh kiến thức thú vị hơn về đầu tư cổ phiếu hơn là tìm hiểu về báo cáo tài chính hay các kiến thức về kế toán; tuy nhiên đây là những kiến thức căn bản mà mọi nhà đầu tư cần phải biết để có thể đánh giá được hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp. Jay Advisory cũng khuyến khích các bạn tham gia và nhiều hơn các khóa học online về phân tích chuyên sâu báo cáo tài chính. 

Jay Nguyễn là người sáng lập ra trang web Jay Advisory. Là một người yêu thích các kiến thức về kinh tế và tài chính, và anh cũng là nhân vật đã trải qua mọi trắc trở về tài chính ở lứa tuổi 20s đến 30s được nhắc đến trong các bài viết chia sẻ trên Jay Advisory.

Write A Comment

DMCA.com Protection Status