DMCA.com Protection Status
Đầu tư

Giới thiệu về chỉ số đáo hạn bình quân (Duration)

Pinterest LinkedIn Tumblr

Thời gian đáo hạn bình quân của trái phiếu là một thuật ngữ khác biệt hoàn toàn với thời hạn của trái phiếu. Đây vừa là một thuật ngữ chuyên môn về đầu tư và cũng là thông tin quan trọng mà các nhà đầu tư cần phải nắm được. 

Khi bạn đọc những báo cáo hay nghiên cứu về tài chính về trái phiếu hay quỹ tương hỗ đầu tư trái phiếu, bạn sẽ dễ dàng nhận thấy có hai thuật ngữ được nhắc đến nhiều nhất – đó là thời hạn của trái phiếu (Bond Maturity) và thời gian đáo hạn bình quân của trái phiếu (Bond Duration). Mặc dù hai khái niệm này có sự tương quan với nhau, tuy nhiên lại là hai thông tin hoàn toàn khác nhau. Để trở thành một nhà đầu tư thông minh, bạn cần hiểu rõ về hai khái niệm này cũng như cách vận dụng nó vào thực tế để có thể đưa ra được những quyết định đầu tư phù hợp liên quan đến trái phiếu cũng như các mục tiêu tài chính khác của mình.

Giá trị của trái phiếu, lãi suất và thời hạn của nó

Khi phát hành, trái phiếu sẽ được phát hành dựa trên mệnh giá của nó. Đây là giá trị của trái phiếu mà tổ chức phát hành sẽ chi trả cho các nhà đầu tư khi mà trái phiếu đó đến ngày đáo hạn. Ngoại trừ một vài trường hợp đặc biệt thì theo quy định của Luật pháp Việt Nam, mệnh giá của trái phiếu được phát hành bằng đồng Việt Nam sẽ phải là bội số của 100,000đ. Như vậy giá trị tối thiểu hay mệnh giá tối thiểu của một trái phiếu sẽ là 100,000đ. 

Mặc dù giá trị thị trường của trái phiếu (không phải mệnh giá) có thể biến động lên xuống trong suốt thời hạn của nó, mệnh giá của trái phiếu là không đổi. Tại thời điểm phát hành, chiếm đa số các trái phiếu sẽ được phát hành với mức lãi suất cố định, được gọi là trái phiếu với lãi suất cố định (Fixed-rate Bonds). Lãi suất này là con số lãi suất hàng năm, và sẽ được dùng để tính tiền lãi dựa trên mệnh giá mà nhà đầu tư sẽ nhận được trong thời gian nắm giữ trái phiếu. Ví dụ, nếu như một trái phiếu với mệnh giá là 100,000đ với lãi suất cố định là 7% một năm, mỗi năm nhà đầu tư nắm giữ trái phiếu đó sẽ nhận được 7,000đ tiền lãi trên mỗi trái phiếu.

Lợi tức cho đến khi đáo hạn hay Yield-to-maturity là mức lợi tức được tính toán để so sánh giá trị của các trái phiếu khác nhau với thời hạn, lãi suất và mệnh giá khác nhau.

Lợi tức cho đến khi đáo hạn (Yield-to-maturity)

Có một vài chỉ số về mức lợi tức mà nhà đầu tư trái phiếu cần nắm vững, tuy nhiên, chỉ số quan trọng nhất khi đầu tư trái phiếu đó là chỉ số lợi tức của trái phiếu đến khi đáo hạn (Yield to Maturity hay YTM). Đây là con số tổng lợi tức mà nhà đầu tư sẽ nhận được từ trái phiếu đó, được tính toán dựa trên lãi suất hàng năm của trái phiếu và bất kỳ lợi nhuận gia tăng hay thua lỗ nào từ việc bán trái phiếu đó trên thị trường thứ cấp. 

Nhìn chung, lợi tức cho đến khi đáo hạn là chỉ số được tính toán để đưa ra so sánh giá trị của các trái phiếu khác nhau với mức lãi suất, thời gian đến khi đáo hạn, và mệnh giá khác nhau. 

Giá trị hiện tại (Present value)

Một thuật ngữ tài chính quan trọng khác đó là con số giá trị hiện tại hay PV – được định nghĩa dựa trên giả định rằng do tác động của lạm phát mà một số tiền cụ thể nhận được trong ngày hôm nay sẽ có giá trị lớn hơn so với cùng số tiền đó nhưng phải đến một thời điểm nhất định trong tương lai bạn mới nhận được.

Thời gian đáo hạn bình quân (Duration) của trái phiếu là gì?

Các nhà đầu tư trái phiếu đều phải đối mặt với rủi ro tái đầu tư – rủi ro khi trong trường hợp nếu như lãi suất hiện hành giảm xuống, tiền lãi nhận được và số vốn đầu tư ban đầu sẽ phải tái đầu tư với mức lãi suất thấp hơn trước. 

Điều này là rất quan trọng với các nhà đầu tư bởi vì công thức tính lợi tức cho đến khi đáo hạn (YTM) giả định rằng tất cả các khoản tiền nhận được sẽ được tái đầu tư với cùng mức lãi suất như là lãi suất của trái phiếu nắm giữ. Tuy nhiên trên thực tế điều này khó có thể đạt được. Chính vì lý do này mà các công ty chứng khoán hay công ty quản lý quỹ và các chuyên gia đầu tư sẽ đưa ra phân tích bao gồm cả rủi ro tái đầu tư này bằng cách tính toán ra con số thời gian đáo hạn bình quân của trái phiếu. 

Thời gian đáo hạn bình quân của trái phiếu chính là thời gian tính theo năm cần có để nhà đầu tư có thể thu hồi lại số tiền bằng với giá trị thực tế của trái phiếu dựa trên giá trị hiện tại của mọi khoản lãi và tiền gốc sẽ nhận được trong tương lai. Thời gian đáo hạn bình quân của trái phiếu có thể được dùng để so sánh các trái phiếu khác nhau về thời hạn, lãi suất và lợi tức cho đến khi đáo hạn. Thời gian đáo hạn bình quân sẽ được tính bằng số năm tính từ ngày nhà đầu tư mua trái phiếu đó. 

Các đặc điểm của thời gian đáo hạn bình quân

Dựa trên định nghĩa, thời gian đáo hạn bình quân đo lường thời gian tính bằng năm cần có để nhận lại được số tiền bằng với giá trị thực của trái phiếu tại thời điểm hiện tại (thời điểm mua trái phiếu) dựa trên dòng tiền nhận được từ lãi suất và tiền gốc dựa trên mệnh giá của nó trong tương lai. 

Chính vì vậy, trái phiếu với lãi suất càng cao thì thời gian đáo hạn bình quân càng thấp. Vì vậy, với mức lợi tức trái phiếu càng lớn thì thời gian để nhà đầu tư nhận lại được số tiền bằng đúng với giá trị thực (giá trị hiện tại) của trái phiếu đó sẽ càng nhanh. 

Khi mà thời hạn của trái phiếu là dài hơn

Ở chiều ngược lại, thời hạn trái phiếu dài cũng đồng nghĩa với thời gian đáo hạn bình quân cũng lâu hơn, bởi vì mức lãi nhận được từ lãi suất cố định sẽ bị chia nhỏ ra bởi thời gian dài hơn và phải chịu tác động lớn hơn từ lạm phát. Để hiểu hơn về yếu tố này, bạn hãy thử tượng rằng bạn cho bạn thân của bạn vay 10 triệu đồng. Tuy nhiên, thay vì nhận lại đủ 10 triệu đồng sau 1 tháng thì người bạn đó lại trả cho bạn mỗi tháng 1 triệu đồng cho đến khi trả hết số nợ 10 triệu. Như vậy thực tế là cho đến khi nhận lại đủ 10 triệu sau 10 tháng, giá trị thực tế theo hiện tại mà bạn nhận được là thấp hơn con số 10 triệu bạn bỏ ra ban đầu. 

Thời gian đáo hạn bình quân và rủi ro lãi suất khi đầu tư trái phiếu

Một rủi ro phổ biến mà các nhà đầu tư gặp phải khi đầu tư trái phiếu đó là rủi ro lãi suất – rủi ro mà gắn liền với việc nếu như lãi suất hiện hành tăng lên sẽ khiến cho giá trị của trái phiếu phát hành trước đó bị giảm đi. 

Thời hạn của trái phiếu sẽ quyết định sự ảnh hưởng của sự thay đổi lãi suất hiện hành tới giá trị của trái phiếu

Để giải thích cho mệnh đề này, hãy tưởng tượng rằng bạn mua một trái phiếu với mệnh giá là 1,000,000đ với thời hạn là 10 năm và mức lãi suất cố định là 8%. Bạn sẽ nhận được 8% của 1,000,000đ, hay 80,000đ mỗi năm cho mỗi trái phiếu mà bạn nắm giữ. Tuy nhiên sau 1 năm nắm giữ, bạn quyết định bán lại trái phiếu đó trên thị trường thứ cấp cho một nhà đầu tư khác, và cùng lúc đó, các trái phiếu mới lại đang được phát hành với mức lãi suất là 9% một năm do ảnh hưởng của việc tăng lãi suất hiện hành trên thị trường. 

Lúc này các nhà đầu tư trên thị trường thứ cấp sẽ có hai sự lựa chọn: mua trái phiếu mới với mức lãi suất là 9%/năm hay mua lại trái phiếu của bạn với mức lãi suất là 8%/năm. Để có thể thuyết phục các nhà đầu tư mua trái phiếu của bạn, bạn sẽ phải bán nó với mức giá chiết khấu thấp hơn so với mệnh giá để từ đó nhà đầu tư mới vẫn sẽ nhận được 80,000đ tiền lãi, tuy nhiên với mức chi trả cho trái phiếu đó ở mức giá thấp hơn 1,000,000đ để có thể giữ được mức lợi tức bằng tối thiểu gần với con số 9%.

Điều ngược lại cũng là tương tự. Sử dụng cùng ví dụ trên nhưng với trường hợp là khi bạn quyết định bán lại trái phiếu đó thì lãi suất hiện hành trên thị trường đã giảm xuống và trái phiếu mới phát hành chỉ đạt mức lãi suất là 7%. So sánh một cách tương đối, trái phiếu của bạn sẽ trở nên hấp dẫn hơn đối với các nhà đầu tư trên thị trường thứ cấp và họ sẽ sẵn sàng trả cho bạn mức giá mua cao hơn so với mệnh giá của trái phiếu để nhận được mức lãi suất là 8% thay vì 7% như các trái phiếu mới phát hành. 

Công dụng của chỉ số thời gian đáo hạn bình quân đối với các nhà đầu tư

Thời gian đáo hạn bình quân là một công cụ hữu ích giúp cho các nhà đầu tư có thể phân tích được biến động của giá cả do sự ảnh hưởng của rủi ro lãi suất. Thời gian đáo hạn bình quân được biểu thị bằng con số thời gian tính theo năm kể từ ngày mua trái phiếu. Hiểu một cách đơn giản hơn đây là con số thời gian mà thể hiện sự ảnh hưởng của thay đổi lãi suất hiện hành lên giá của trái phiếu đó. Ví dụ nếu như lãi suất tăng lên một điểm đơn vị phần trăm – từ 6 lên 7 phần trăm – thì giá của trái phiếu với thời gian đáo hạn bình quân là 3 năm sẽ giảm đi 3 phần trăm, trong khi một trái phiếu khác với thời gian đáo hạn bình quân là 5 năm sẽ giảm giá trị đi 5 phần trăm. 

Bạn có thể nhận ra rằng mọi yếu tố của trái phiếu đều ảnh hưởng đến thời gian đáo hạn bình quân của trái phiếu đó. Các yếu tố này bao gồm thời hạn, lãi suất trái phiếu, lợi tức cho đến khi đáo hạn, và mức độ thay đổi của lãi suất hiện hành. Sử dụng chỉ số thời gian đáo hạn bình quân, các nhà đầu tư có thể phân tích được sự thay đổi của giá trị trái phiếu do sự thay đổi của lãi suất hiện hành bằng một con số cụ thể. 

Lời kết

Thời gian đáo hạn bình quân biểu thị vòng đời mang tính kinh tế của trái phiếu (hay nói nôm na theo ngôn ngữ đơn giản là bạn cần bao lâu để có thể thu hồi vốn đầu tư ban đầu theo giá trị hiện tại). Nhìn chung là các nhà đầu tư cá nhân, bạn không nhất thiết phải nắm được công thức để tính được ra con số này. Tuy nhiên, nếu như là các công ty chứng khoán, chuyên gia phân tích tài chính hay chuyên gia tư vấn đầu tư, họ cần có trách nhiệm cung cấp thông tin này cho khách hàng của mình. 

Mục đích của Jay Advisory khi giới thiệu thuật ngữ này đến cho các bạn là bởi vì ngay khi các bạn tiếp cận được với con số này thì phần sau đó chính là trách nhiệm của riêng bạn trong việc hiểu được rằng thời gian đáo hạn bình quân chính là chỉ số thể hiện mức độ rủi ro lãi suất (để trả lời cho câu hỏi rằng giá trái phiếu của tôi sẽ thay đổi như thế nào và thay đổi bao nhiêu phần trăm nếu như lãi suất hiện hành thay đổi). Nhờ đó, bạn có thể quyết định mua, bán hay nắm giữ trái phiếu dựa trên những nhận định hay đánh giá của mình về tình hình của lãi suất trên thị trường. 

Jay Nguyễn là người sáng lập ra trang web Jay Advisory. Là một người yêu thích các kiến thức về kinh tế và tài chính, và anh cũng là nhân vật đã trải qua mọi trắc trở về tài chính ở lứa tuổi 20s đến 30s được nhắc đến trong các bài viết chia sẻ trên Jay Advisory.

Write A Comment

DMCA.com Protection Status